GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA VI BẰNG THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

https://luattancang.com

GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA VI BẰNG THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA VI BẰNG THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định số 151/2026/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên chính thức có hiệu lực, thay thế Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.

Câu hỏi của người dân: Tôi là một nhà sáng tạo nội dung trên các trang mạng xã hội và có thu nhập đến từ việc bán hàng online. Cuối tháng 6 vừa qua vì ganh ghét tôi sắp có phiên bán hàng lớn vào ngày đôi 7.7, một người hàng xóm gần nhà đã nhắn tin, đăng bài lên trang mạng xã hội cá nhân với nội dung bôi nhọ, vu khống và gây ra nhiều thiệt hại cho tôi. Tôi có thể lập vi bằng những hành vi đó để tố giác tội phạm không?

Luật sư tư vấn:
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và nhu cầu giao dịch dân sự, thương mại tăng cao, chế định Thừa phát lại nói chung và hoạt động lập “vi bằng” nói riêng đã trở nên quen thuộc trong đời sống xã hội. Tuy nhiên, sự phổ biến của vi bằng cũng đi kèm với thực trạng đáng báo động: hiện tượng lạm dụng và hiểu sai bản chất pháp lý của vi bằng diễn ra vô cùng phổ biến. Vì nhiều người dân vẫn lầm tưởng vi bằng do Thừa phát lại lập có giá trị thay thế văn bản công chứng, chứng thực.

VI BẰNG LÀ GÌ?
Từ ngày 01/7/2026, Nghị định số 151/2026/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên chính thức có hiệu lực, thay thế Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại. Theo đó, “vi bằng” được định nghĩa tại khoản 2 Điều 2 là “là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa hành viên trực tiếp chứng kiến, được lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định này”.
Thẩm quyền lập vi bằng được quy định thuộc về Thừa hành viên và phải được lập theo thủ tục, hình thức được quy định tại Điều 30 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP. Quy định này đã xác lập một hàng rào pháp lý nghiêm ngặt về cả hình thức lẫn chủ thể có thẩm quyền tạo lập vi bằng.
Về chủ thể: Không phải bất kỳ ai hay chức danh tư pháp nào cũng có quyền lập vi bằng, mà thẩm quyền này được trao độc quyền cho Thừa hành viên – những người có đủ tiêu chuẩn chuyên môn và được Nhà nước bổ nhiệm.
Về thủ tục và hình thức: Một vi bằng chỉ được coi là hợp pháp và có giá trị chứng cứ khi nó tuân thủ tuyệt đối các bước vận hành, thể thức văn bản, nguyên tắc trực tiếp chứng kiến và thời hạn đăng ký tại cơ quan quản lý theo quy định. Bất kỳ sai sót nào về mặt hình thức hay trình tự thủ tục đều có thể dẫn đến việc vi bằng bị phủ nhận giá trị pháp lý.
Một số dạng vi bằng thường lập:
Vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi xảy ra theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân: sự kiện giao nhận tiền, gửi thông báo đòi nhà, đòi nợ, xác lập hợp đồng, lập di chúc; hành vi vi phạm pháp luật của người khác, hành vi sử dụng nhà thuê không đúng mục đích…
Vi bằng ghi nhận hiện trạng nhà ở, các công trình liền kề, lân cận, dùng để lập hồ sơ xây dựng;
Vi bằng ghi nhận thông tin trên internet khi bị nhục mạ, nói xấu, các dấu hiệu liên quan đến vi phạm bản quyền, trích xuất dữ liệu ghi âm, ghi hình từ các thiết bị..
Vi bằng ghi nhận buổi làm việc, cuộc họp, họp đại hội đồng cổ đông của các công ty;
Vi bằng ghi nhận thu giữ tài sản, kiểm kê của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
Vi bằng ghi nhận vi phạm tác quyền âm nhạc;
Vi bằng ghi nhận lấy mẫu thử nước, đất, sản phẩm …
Vi bằng dùng làm chứng cứ để yêu cầu cơ quan bảo hiểm bồi thường;
Vi bằng về các sự kiện, hành vi khác xảy ra trong phạm vi toàn quốc.
NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC LẬP VI BẰNG
Tuy nhiên, việc tuân thủ đúng hình thức và đúng thẩm quyền mới chỉ là điều kiện cần. Điều kiện đủ là sự kiện, hành vi đó phải nằm trong phạm vi cho phép của pháp luật. Vì không phải bất kỳ sự kiện, hành vi có thật nào cũng được thực hiện thủ tục lập vi bằng. Cụ thể theo Điều 28 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP quy định có 8 trường hợp không được lập vi bằng. Đặc biệt, trong đó có trường hợp “Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực”. Điều này xuất phát từ sự khác biệt giữa thủ tục lập vi bằng và công chứng, chứng thực. Vì theo quy định của pháp luật, vi bằng chỉ có giá trị chứng minh “có sự kiện, hành vi đó xảy ra trên thực tế” (như giao tiền, giao nhà, hiện trạng nhà bị nứt, nói xấu trên mạng...) chứ không chứng minh tính hợp pháp của nội dung giao dịch mua bán nếu giao dịch đó bắt buộc phải công chứng.
GIÁ TRỊ PHÁP LÝ CỦA VI BẰNG
Theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2026, vi bằng chính thức có giá trị là nguồn chứng cứ để Tòa án nhân dân và các cơ quan có thẩm quyền xem xét khi giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật. Dù vi bằng không tự động coi là một sự thật tuyệt đối không cần chứng minh như văn bản công chứng nhưng nó là một nguồn chứng cứ mạnh mẽ.
Quy định này đã gia tăng và củng cố giá trị pháp lý của vi bằng so với trước đây khi khoản 3 Điều 36 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP chỉ công nhận vi bằng là là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật mà không bao gồm các vụ việc trong lĩnh vực hình sự.
Sự thay đổi tại Nghị định số 151/2026/NĐ-CP đã chính thức xóa bỏ ranh giới ngăn cách vi bằng với tố tụng hình sự. Đây là một bước tiến lập pháp cực kỳ logic, đồng bộ hóa giá trị của vi bằng trong toàn bộ hệ thống tài phán bao gồm dân sự, hành chính, và hình sự, biến vi bằng trở thành một công cụ bổ trợ tư pháp đa năng và mạnh mẽ hơn bao giờ hết.
Vậy trong trường hợp trên, hành vi bôi nhọ, vu khống làm ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và danh dự của bạn trước phiên bán hàng 7.7 có thể bị xem xét xử lý hình sự hoặc hành chính. Trong trường hợp nhận thấy hành vi có dấu hiệu tội phạm, bạn có thể tìm kiếm và liên hệ ngay với một Văn phòng Thừa phát lại uy tín gần nhất tại địa phương của bạn để Thừa hành viên tiến hành thủ tục lập vi bằng ghi nhận khách quan. Đây là sẽ là nguồn chứng cứ quan trọng trong việc Tòa án xem xét và định danh tội phạm.
Liên hệ Luật sư tư vấn:
Trên đây là những hướng dẫn của Công ty Luật Tân Cảng về giá trị pháp lý của vi bằng theo pháp luật hiện hành. được tư vấn cụ thể hơn về các vấn đề pháp lý liên quan, cũng như được giải đáp các thắc mắc, được hỗ trợ rà soát hồ sơ pháp lý, đánh giá chứng cứ và xây dựng phương án giải quyết phù hợp khi gặp phải các vướng mắc pháp lý tương tự, quý khách hàng có thể liên hệ với Công ty Luật Tân Cảng qua thông tin bên dưới. Với đội ngũ Luật sư chuyên nghiệp và nhiều kinh nghiệm, Công ty Luật Tân Cảng luôn sẵn sàng lắng nghe những khó khăn và đồng hành cùng quý khách hàng trong suốt quá trình bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Công ty Luật TNHH MTV Tân Cảng
Địa chỉ: Tầng 2, số 85, đường số 13, Khu dân cư Vạn Phúc 1, phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0965 921 058
Email: luattancang@gmail.com
Website: luattancang.com

Đăng ký tư vấn