TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI TIỀN MIỄN THUẾ, THU HỒI TIỀN GIẢM THUẾ HIỆN NAY QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?
Từ ngày 01/7/2026, trình tự, thủ tục thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế được thực hiện theo quy định tại Điều 83 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Bài viết dưới đây của Công ty Luật Tân Cảng sẽ làm rõ các trường hợp và trình tự, thủ tục thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế theo quy định hiện hành.
(1).png)
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI TIỀN MIỄN THUẾ, THU HỒI TIỀN GIẢM THUẾ TỪ 01/7/2026 QUY ĐỊNH NHƯ THẾ NÀO?
Trình tự, thủ tục thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế từ 01/7/2026 được quy định tại Điều 83 Thông tư 89/026/TT-BTC, cụ thể như sau:
(1) Đối với việc miễn thuế, giảm thuế do người nộp thuế tự xác định trên hồ sơ khai thuế:
(a) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện việc xác định điều kiện, thu nhập hoặc số thuế được miễn, giảm chưa đúng quy định thì phải thực hiện khai bổ sung hồ sơ khai thuế để điều chỉnh các thông tin sai, sót theo quy định. Đồng thời, người nộp thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thuế đã được miễn, giảm không đúng quy định và tiền chậm nộp tương ứng (nếu có) theo quy định tại Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Điều 39 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
(b) Trường hợp qua kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế hoặc tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế đã tự xác định không đúng điều kiện, thu nhập hoặc số thuế được miễn, giảm thì cơ quan thuế ban hành Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế theo Mẫu số 03-3/MGTH tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và thực hiện xử lý theo quy định.
(c) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra phát hiện hoặc có kiến nghị liên quan đến việc người nộp thuế xác định không đúng điều kiện, thu nhập hoặc số thuế được miễn, giảm thì cơ quan thuế nơi phát sinh khoản miễn, giảm ban hành Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế theo Mẫu số 03-3/MGTH tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và thực hiện xử lý theo quy định.
(2) Đối với việc miễn thuế, giảm thuế do cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền xác định đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế:
(a) Trường hợp người nộp thuế tự xác định không còn đáp ứng điều kiện được miễn thuế, giảm thuế theo quy định thì phải gửi văn bản đề nghị thu hồi số tiền đã được miễn thuế, giảm thuế theo Mẫu số 03-4/MGTH tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế đã ban hành Quyết định miễn thuế, giảm thuế.
(b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế theo Mẫu số 03-3/MGTH tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC; hoặc điều chỉnh Thông báo nộp tiền đã ban hành; hoặc ban hành Thông báo nộp tiền nếu trước đó chưa ban hành.
(c) Người nộp thuế thực hiện nộp số tiền miễn thuế, giảm thuế phải thu hồi, tiền chậm nộp, khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp và khoản thu bổ sung theo quy định của pháp luật.
(d) Trường hợp cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế đã được miễn thuế, giảm thuế do cơ quan thuế xác định đối tượng và trường hợp được miễn, giảm nhưng thực tế không đáp ứng điều kiện thì cơ quan thuế nơi phát sinh khoản miễn thuế, giảm thuế xác định số tiền phải thu hồi. Trường hợp có thông tin do cơ quan, người có thẩm quyền chuyển đến về việc thu hồi số tiền đã được miễn thuế, giảm thuế thì cơ quan thuế căn cứ vào thông tin này để tính số tiền phải thu hồi và ban hành Quyết định thu hồi tiền miễn thuế, giảm thuế theo Mẫu số 03-3/MGTH tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC; hoặc điều chỉnh Thông báo nộp tiền đã ban hành; hoặc ban hành Thông báo nộp tiền nếu trước đó chưa ban hành.
(e) Người nộp thuế thực hiện nộp số tiền miễn thuế, giảm thuế phải thu hồi, tiền chậm nộp, khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp và khoản thu bổ sung theo quy định của pháp luật.
(3) Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền xác định đối tượng và trường hợp được miễn thuế, giảm thuế:
Cơ quan thuế căn cứ thông tin do cơ quan, người có thẩm quyền chuyển đến về việc thu hồi số tiền đã được miễn thuế, giảm thuế để điều chỉnh Thông báo nộp tiền đã ban hành hoặc ban hành Thông báo nộp tiền trong trường hợp trước đó chưa ban hành.
Người nộp thuế thực hiện nộp số tiền miễn thuế, giảm thuế phải thu hồi, tiền chậm nộp, khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp và khoản thu bổ sung theo quy định của pháp luật.
CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, KHÔNG THU THUẾ, KHÔNG CHỊU THUẾ TỪ 01/7/2026 THEO NGHỊ ĐỊNH 252/2026/NĐ-CP?
Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế từ 01/7/2026 được quy định tại Điều 32 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:
“1. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế (không phải nộp thuế), không chịu thuế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế gồm:
a) Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật phí, lệ phí và pháp luật khác có liên quan;
b) Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế;
c) Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại các Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
d) Miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác.
2. Các trường hợp miễn thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 19 Luật Quản lý thuế gồm:
a) Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống;
b) Miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống, trừ quy định tại điểm a khoản này;
c) Miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp có số tiền thuế phải nộp hằng năm từ 50.000 đồng trở xuống.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn điểm a, c và d khoản 1 Điều này.”
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, pháp luật quy định cụ thể các trường hợp miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế và không chịu thuế, bao gồm các trường hợp thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế, cơ quan hải quan; trường hợp được thực hiện theo Nghị quyết của Quốc hội, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và các điều ước quốc tế khác. Bên cạnh đó, Nghị định 252/2026/NĐ-CP còn quy định miễn thuế đối với một số trường hợp có số thuế phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống, gồm thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công; thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân theo các điều kiện tương ứng.
NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ KHAI VÀ NỘP HỒ SƠ THUẾ TNCN THEO THÔNG TƯ 89/2026/TT-BTC
Căn cứ Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC, nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế được quy định như sau:
(1) Người nộp thuế có trách nhiệm khai chính xác, trung thực và đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, đồng thời nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu theo quy định.
(a) Trường hợp thành phần hồ sơ thuế không có mẫu được ban hành tại Thông tư 89/2026/TT-BTC nhưng pháp luật có liên quan có quy định mẫu thì thực hiện theo mẫu quy định tại pháp luật có liên quan.
(b) Trường hợp hồ sơ thuế được nộp bằng phương thức điện tử thì thực hiện như sau:
(c) Đối với thành phần hồ sơ được quy định là bản sao của giấy tờ, tài liệu và giấy tờ, tài liệu đó tồn tại dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của giấy tờ, tài liệu đó.
(d) Đối với thành phần hồ sơ được quy định là bản chính hoặc bản sao có chứng thực, nếu giấy tờ, tài liệu tồn tại dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính. Trường hợp giấy tờ, tài liệu được tạo lập dưới dạng điện tử thì nộp giấy tờ, tài liệu được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
(2) Người nộp thuế không phải nộp lại chứng từ, tài liệu hoặc khai lại thông tin đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã được cơ quan thuế khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia, hay được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Hệ thống thông tin quản lý thuế có trách nhiệm cập nhật, hiển thị các chứng từ, tài liệu và thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế có thể tra cứu khi thực hiện các thủ tục hành chính về thuế.
(3) Hệ thống thông tin quản lý thuế có thể tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ người nộp thuế nếu các chứng từ, tài liệu và thông tin liên quan đến hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã được cơ quan thuế kết nối, khai thác từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành có kết nối, chia sẻ với Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã có sẵn trên hệ thống và các thông tin này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định.
Tuy nhiên, việc cơ quan thuế hỗ trợ tự động tạo lập tờ khai không thay thế trách nhiệm của người nộp thuế trong việc khai thuế và xác định số thuế phải nộp theo quy định.
Liên hệ Luật sư tư vấn:
Trên đây là những phân tích của Công ty Luật Tân Cảng về trình tự, thủ tục thu hồi tiền miễn thuế, thu hồi tiền giảm thuế hiện nay. Để được tư vấn cụ thể hơn về các vấn đề pháp lý liên quan, cũng như được giải đáp các thắc mắc, được hỗ trợ rà soát hồ sơ pháp lý, đánh giá chứng cứ và xây dựng phương án giải quyết phù hợp khi gặp phải các vướng mắc pháp lý tương tự, quý khách hàng có thể liên hệ với Công ty Luật Tân Cảng qua thông tin bên dưới. Với đội ngũ Luật sư chuyên nghiệp và nhiều kinh nghiệm, Công ty Luật Tân Cảng luôn sẵn sàng lắng nghe những khó khăn và đồng hành cùng quý khách hàng trong suốt quá trình bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Công ty Luật TNHH MTV Tân Cảng
Địa chỉ: Tầng 2, số 85, đường số 13, Khu dân cư Vạn Phúc 1, phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0965 921 058
Email: luattancang@gmail.com
Website: luattancang.com