ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO

https://luattancang.com

ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO

ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO

Án treo là một chế định pháp lý đặc thù trong hệ thống pháp luật hình sự Việt Nam, thể hiện chính sách khoan hồng và nhân đạo của Nhà nước đối với những người phạm tội lần đầu, có khả năng tự cải tạo mà không cần cách ly họ ra khỏi môi trường xã hội.

Tuy nhiên, không phải người phạm tội nào cũng được hưởng án treo. Pháp luật quy định một hệ thống các điều kiện chặt chẽ, mang tính bắt buộc mà người phạm tội phải đáp ứng đầy đủ mới có cơ hội được Tòa án xem xét áp dụng. Việc hiểu rõ các điều kiện này không chỉ giúp người dân, người phạm tội và gia đình họ nắm bắt được quyền lợi hợp pháp của mình, mà còn góp phần bảo đảm việc áp dụng pháp luật được thống nhất, công bằng và đúng đắn.
Bài viết này Công ty Luật Tân Cảng sẽ phân tích một cách toàn diện các điều kiện được hưởng án treo mới nhất dựa trên quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, năm 2024, năm 2025 (sau đây gọi chung là BLHS năm 2015) và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.

ÁN TREO LÀ GÌ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HÌNH SỰ?
Căn cứ theo Nghị quyết số 02/VBHN-TANDTC ngày 07/9/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo thì khái niệm án treo được hiểu như sau:
“Điều 1. Án treo
Án treo là biện pháp miễn chấp hành hình phạt tù có điều kiện, được Tòa án áp dụng đối với người phạm tội bị phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.”

Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 65 BLHS năm 2015 quy định:
“Điều 65. Án treo
1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
2. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.
3. Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.
4. Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.
5. Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.”

Bản chất của án treo thể hiện sự kết hợp giữa tính nghiêm minh và tính nhân đạo của pháp luật hình sự. Một mặt, Nhà nước vẫn tuyên hình phạt tù nhằm khẳng định thái độ lên án đối với hành vi phạm tội; mặt khác, cho phép người phạm tội được cải tạo ngoài xã hội nếu chưa cần thiết phải cách ly họ khỏi cộng đồng.


VỀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG ÁN TREO
Pháp luật hiện hành quy định khá chặt chẽ về điều kiện hưởng án treo nhằm tránh tình trạng áp dụng tùy tiện. Theo quy định của Bộ luật Hình sự và Nghị quyết số 02/VBHN-TANDTC ngày 07/9/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo, người phạm tội chỉ được hưởng án treo khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Điều 2. Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo
Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm.
2. Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.
a) Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà tính đến ngày phạm tội lần này đã quá thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;
b) Đối với người bị kết án mà khi định tội đã sử dụng tình tiết “đã bị xử lý kỷ luật” hoặc “đã bị xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “đã bị kết án” và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;
c) Đối với người bị kết án mà vụ án được tách ra để giải quyết trong các giai đoạn khác nhau (tách thành nhiều vụ án) và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.
3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.
Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.
Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
6. Khi xem xét, quyết định cho bị cáo hưởng án treo Tòa án phải xem xét thận trọng, chặt chẽ các điều kiện để bảo đảm việc cho hưởng án treo đúng quy định của pháp luật, đặc biệt là đối với các trường hợp hướng dẫn tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này.”

TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC HƯỞNG ÁN TREO:
Theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 và Nghị quyết số 02/VBHN-TANDTC ngày 07/9/2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo, Những trường hợp không cho hưởng án treo được quy định như sau:
“Điều 3. Những trường hợp không cho hưởng án treo
1. Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
2. Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng truy nã hoặc yêu cầu truy nã, trừ trường hợp đã ra đầu thú trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
3. Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.
4. Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ một trong các trường hợp sau đây:
a) Người phạm tội là người dưới 18 tuổi;
b) Người phạm tội bị xét xử và kết án về 02 tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể.
5. Người phạm tội 02 lần trở lên, trừ một trong các trường hợp sau:
a) Người phạm tội là người dưới 18 tuổi;
b) Các lần phạm tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng;
c) Các lần phạm tội, người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể;
d) Các lần phạm tội do người phạm tội tự thú.
6. Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.”

THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ÁN TREO QUA CÁC GIAI ĐOẠN TỐ TỤNG
Quy trình xin hưởng án treo được pháp luật quy định thực hiện khác nhau tùy thuộc vào từng giai đoạn tố tụng cụ thể, và sự khác biệt này có ảnh hưởng trực tiếp đến phương thức chuẩn bị hồ sơ, thời điểm nộp đơn cũng như cơ quan tiếp nhận có thẩm quyền. Tại giai đoạn sơ thẩm, bị cáo hoặc người bào chữa có quyền trình bày trực tiếp trước phiên tòa về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự để Hội đồng xét xử xem xét cho hưởng án treo mà không bắt buộc phải thực hiện thủ tục nộp đơn riêng biệt. Tuy nhiên, mọi tài liệu chứng minh liên quan cần phải được hoàn thiện và đưa vào hồ sơ vụ án trước hoặc ngay tại thời điểm xét xử.
Đây được xem là giai đoạn trọng yếu nhất vì Hội đồng xét xử sơ thẩm nắm quyền quyết định toàn diện về hình phạt. Nếu cơ hội cung cấp chứng cứ bị bỏ lỡ tại thời điểm này thì việc khắc phục ở giai đoạn phúc thẩm sẽ gặp nhiều trở ngại đáng kể. Trong trường hợp bản án sơ thẩm không tuyên cho hưởng án treo, bị cáo có quyền thực hiện kháng cáo lên Tòa án cấp phúc thẩm bằng cách gửi đơn đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc trực tiếp tới Tòa án cấp phúc thẩm theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Hình sự.
Ở giai đoạn phúc thẩm, mọi tài liệu và chứng cứ mới chưa được xem xét ở cấp sơ thẩm cần được bổ sung kịp thời cùng đơn kháng cáo. Mặc dù Tòa án cấp phúc thẩm không bị ràng buộc bởi phán quyết sơ thẩm nhưng chỉ tiến hành xem xét trong phạm vi nội dung bị kháng cáo dựa trên hồ sơ hiện có, nên việc thiếu hụt chứng cứ tại đây là một rủi ro lớn vì cơ hội bổ sung sau đó hầu như không còn.
Về thời hạn nộp hồ sơ, Bộ luật Tố tụng Hình sự quy định thời hạn kháng cáo bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án, hoặc tính từ ngày bản án được giao cho bị cáo hoặc được niêm yết công khai đối với các trường hợp bị cáo vắng mặt. Khi thời hạn này kết thúc, Tòa án sẽ từ chối tiếp nhận đơn kháng cáo trừ trường hợp có lý do chính đáng được Tòa án chấp thuận khôi phục thời hạn. Do đó, bị cáo và gia đình cần chủ động tính toán thời gian chuẩn bị hồ sơ ngay sau khi phiên tòa sơ thẩm kết thúc để đảm bảo quyền lợi và không làm lỡ thời hiệu tố tụng theo quy định của pháp luật
KHUYẾN NGHỊ THỜI ĐIỂM CẦN SỰ HỖ TRỢ CỦA LUẬT SƯ CHUYÊN MÔN
Có những thời điểm mà việc tự chuẩn bị hồ sơ mang rủi ro cao hơn nhiều so với việc có sự hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp. Cụ thể, khi vụ án có tính chất phức tạp, khi bị cáo đang đứng trước ngưỡng mức hình phạt có thể được hưởng án treo, hoặc khi bản án sơ thẩm đã tuyên không cho hưởng án treo và thời hạn kháng cáo đang cận kề.
Luật sư không chỉ hỗ trợ soạn thảo đơn và tổng hợp hồ sơ mà còn đánh giá khả năng thực tế, xác định đúng tình tiết giảm nhẹ có giá trị nhất trong từng vụ việc cụ thể và trình bày trước Hội đồng xét xử một cách có hệ thống. Đây là sự khác biệt quan trọng so với việc tự nộp hồ sơ mà không hiểu rõ quy trình và yêu cầu thực tế của từng phiên tòa.
Nếu bạn đang cân nhắc việc chuẩn bị hồ sơ thủ tục xin hưởng án treo và chưa chắc chắn về các bước cần thực hiện, đây là thời điểm nên trao đổi sớm với luật sư để tránh bỏ lỡ thời hạn hoặc thiếu sót tài liệu quan trọng.
Liên hệ Luật sư tư vấn:
Trên đây là những phân tích của Công ty Luật Tân Cảng về điều kiện được hưởng án treo. Để được tư vấn cụ thể hơn về các vấn đề pháp lý liên quan, cũng như được giải đáp các thắc mắc, được hỗ trợ rà soát hồ sơ pháp lý, đánh giá chứng cứ và xây dựng phương án giải quyết phù hợp khi gặp phải các vướng mắc pháp lý tương tự, quý khách hàng có thể liên hệ với Công ty Luật Tân Cảng qua thông tin bên dưới. Với đội ngũ Luật sư chuyên nghiệp và nhiều kinh nghiệm, Công ty Luật Tân Cảng luôn sẵn sàng lắng nghe những khó khăn và đồng hành cùng quý khách hàng trong suốt quá trình bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Công ty Luật TNHH MTV Tân Cảng
Địa chỉ: Tầng 2, số 85, đường số 13, Khu dân cư Vạn Phúc 1, phường Hiệp Bình, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0965 921 058
Email: luattancang@gmail.com
Website: luattancang.com

 

Đăng ký tư vấn